What you thinking?
You think that you could be better off with somebody new
You say you’re leaving
Well if you wanna leave there ain’t nobody stopping you
 
I won’t beg for your love, won’t say please
I won’t fall to the ground on my knees
You know I’ve given this everything
Baby, honestly
Baby, honestly
 
I lie for you baby
Die for you baby
Cry for you baby
But tell me what you’ve done for me
 
For you baby
And only you baby
The things I do baby
But tell me what you’ve done for me
 
 I never cheated
Deleted everyone ’cause they made you uncomfortable
These accusations
I can’t apologize for something that I didn’t do
 
I won’t beg for your love, won’t say please
I won’t fall to the ground on my knees
You know I’ve given this everything
Baby, honestly
Baby, honestly
 
[Chorus]

1. Better off: đây là cụm từ mang nghĩa “sẽ tốt hơn”. “You think that you could be better off with somebody new” có nghĩa “Em nghĩ rằng bên cạnh ai đó khác sẽ tốt hơn cho em”.

2. You’re leaving: “leave” mang nghĩa “rời đi, bỏ đi”. You’re leaving mặc dù được chia ở thì hiện tại tiếp diễn nhưng lại mang nghĩa ở tương lai “Em sẽ ra đi”.

3. Wanna: từ lóng viết tắt của want to

4. Ain’t: đây là một từ lóng, trong bài hát từ này thay thế cho “isn’t”

5. Beg: cầu xin, van xin

6. Fall to the ground on my knees: “ground” là “mặt đất”, “knees” là “đầu gối”. Cả cụm từ mang nghĩa “quỳ xuống đất van xin”.

7. Lie: nói dối

8. Tell me what you’ve done for me: hãy cho tôi biết em đã làm được gì cho tôi (trong khi tôi sẵn sàng nói dối vì em, chết vì em, khóc vì em)

9. I never cheated: “cheat” là động từ mang nghĩa “lừa dối”. Ví dụ: He cheated on his wife (ông ta lừa dối vợ mình). “I never cheated” có nghĩa “Em chưa bao giờ lừa dối anh”

10. Cause: viết tắt của “because”

11. Uncomfortable: không thoải mái, khó chịu

12. Accusation: lời cáo buộc, lời buộc tội

13. I can’t apologize for something I didn’t do: Em không thể xin lỗi những điều em không hề làm